Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà mọi doanh nghiệp tại Việt Nam cần nắm vững để tránh rủi ro pháp lý và tối ưu dòng tiền. Hàng năm vẫn có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ bị xử phạt do nộp thuế chậm hoặc sai thời hạn, gây ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và tài chính doanh nghiệp. Bài viết này CEO360 sẽ cung cấp hướng dẫn đầy đủ, chi tiết về thời hạn nộp thuế TNDN năm 2026, từ tạm tính theo quý đến quyết toán năm, kèm theo các lưu ý thực tế giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định.
Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Khái niệm và căn cứ pháp lý
Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khoảng thời gian được pháp luật quy định mà doanh nghiệp phải hoàn thành việc kê khai và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Đây là nghĩa vụ bắt buộc đối với mọi tổ chức kinh doanh có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý chính bao gồm:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ 01/07/2020
- Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế
Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp thuế được tính từ ngày kết thúc thời hạn kê khai thuế. Việc tuân thủ đúng thời hạn không chỉ giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt mà còn thể hiện năng lực quản trị tài chính chuyên nghiệp.
Phân biệt thời hạn nộp tạm tính và quyết toán
Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp mới thành lập, thường nhầm lẫn giữa hai loại thời hạn này. Hiểu rõ sự khác biệt giúp doanh nghiệp sắp xếp công việc kế toán hiệu quả hơn.
Thời hạn nộp thuế tạm tính:
- Áp dụng cho kỳ tính thuế theo quý (Quý 1, 2, 3, 4)
- Doanh nghiệp tự tính số thuế phải nộp dựa trên doanh thu và chi phí phát sinh trong quý
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo
- Ví dụ: Thuế tạm tính Quý 1/2026 phải nộp trước ngày 30/04/2026
Thời hạn quyết toán thuế:
- Thực hiện một lần vào cuối năm tài chính
- Doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ thu nhập, chi phí thực tế phát sinh trong năm
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Ví dụ: Quyết toán thuế năm 2025 phải nộp trước ngày 31/03/2026
Sự khác biệt cốt lõi: Tạm tính là “trả góp” theo quý dựa trên ước tính, còn quyết toán là “chốt sổ” cuối năm với số liệu thực tế. Nếu tạm tính nhiều hơn số thuế phải nộp thực tế, doanh nghiệp được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.
Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý năm 2026
Quy định cụ thể về thời gian nộp
Theo Khoản 2 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo phương pháp tạm tính theo quý phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế chậm nhất vào ngày thứ 30 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Điều này có nghĩa:
- Doanh nghiệp có 30 ngày kể từ khi kết thúc quý để hoàn thành việc kê khai và nộp tiền thuế
- Thời hạn này áp dụng đồng thời cho cả việc nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế vào ngân sách
- Nếu ngày thứ 30 trùng vào ngày nghỉ, lễ, thời hạn được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo
Lưu ý quan trọng:
- Nếu ngày thứ 30 trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, thời hạn nộp thuế được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.
- Một số doanh nghiệp có thể được áp dụng phương pháp nộp thuế tạm tính theo tháng thay vì theo quý, tùy thuộc vào quy mô và đặc thù ngành nghề. Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện nay đều áp dụng phương pháp tạm tính theo quý.
Cách tính thời hạn nộp thuếthu nhập doanh nghiệp tạm tính
Để tránh nhầm lẫn, doanh nghiệp cần nắm rõ cách tính thời gian cụ thể. Công thức đơn giản:
Thời hạn nộp thuế = Ngày cuối cùng của quý + 30 ngày
Ví dụ minh họa:
Trường hợp 1: Doanh nghiệp A có năm tài chính trùng với năm dương lịch
- Quý 1/2026 kết thúc: 31/03/2026
- Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất 30/04/2026
- Cách tính: Từ ngày 01/04/2026 đến 30/04/2026 (đúng 30 ngày)
Trường hợp 2: Doanh nghiệp B có năm tài chính từ 01/07 đến 30/06 năm sau
- Quý 1 năm tài chính (01/07 – 30/09/2025) kết thúc: 30/09/2025
- Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất 30/10/2025
Mẹo nhớ nhanh: Luôn nhớ con số “30” – 30 ngày sau khi kết thúc quý. Đây giống như việc “trả góp hàng tháng” cho khoản vay, nhưng ở đây doanh nghiệp trả góp thuế theo quý với thời gian ân hạn 30 ngày.
Bảng tổng hợp thời hạn nộp thuế theo quý
Để tiện tra cứu, dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính cho năm 2026 (áp dụng cho doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch):
| Kỳ tính thuế | Thời gian phát sinh | Thời hạn nộp hồ sơ & tiền thuế | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Quý 1/2026 | 01/01/2026 – 31/03/2026 | Chậm nhất 30/04/2026 | Sau Tết Nguyên đán, cần lưu ý sắp xếp công việc |
| Quý 2/2026 | 01/04/2026 – 30/06/2026 | Chậm nhất 30/07/2026 | Giữa năm, thời điểm đánh giá lại kế hoạch kinh doanh |
| Quý 3/2026 | 01/07/2026 – 30/09/2026 | Chậm nhất 30/10/2026 | Chuẩn bị cho quý cuối năm |
| Quý 4/2026 | 01/10/2026 – 31/12/2026 | Chậm nhất 30/01/2027 | Lưu ý: Nộp sang năm 2027, cần dự trù dòng tiền |
Checklist hành động cho mỗi quý:
- Ngày 25 của tháng cuối quý: Bắt đầu tổng hợp chứng từ, đối chiếu công nợ
- Ngày 5 của tháng đầu quý mới: Hoàn thành tính toán số thuế tạm tính
- Ngày 15 của tháng đầu quý mới: Nộp hồ sơ khai thuế qua hệ thống eTax
- Trước ngày 30: Hoàn tất nộp tiền thuế vào tài khoản thuế
Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026
Thời điểm nộp hồ sơ quyết toán
Quyết toán thuế TNDN là bước “chốt sổ” quan trọng nhất trong năm, giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế thực tế và điều chỉnh số thuế đã tạm nộp.
Theo Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Cụ thể cho năm 2026:
Đối với doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch:
- Năm tài chính 2025 kết thúc: 31/12/2025
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Chậm nhất 31/03/2026
- Thời hạn nộp tiền thuế (nếu còn thiếu): Cùng thời điểm 31/03/2026
Đối với doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch:
- Ví dụ: Năm tài chính từ 01/07/2025 đến 30/06/2026
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Chậm nhất 30/09/2026 (tháng thứ 3 sau 30/06/2026)
Hồ sơ quyết toán bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN)
- Báo cáo tài chính năm (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
- Các tài liệu giải trình (nếu có): Hợp đồng, chứng từ liên quan đến các khoản điều chỉnh
Trường hợp đặc biệt về thời hạn quyết toán
Trong thực tế vận hành doanh nghiệp, có một số tình huống đặc biệt mà thời hạn quyết toán thuế TNDN được điều chỉnh:
1. Doanh nghiệp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động:
- Thời hạn nộp: Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động
- Doanh nghiệp phải quyết toán thuế cho cả năm tài chính chưa kết thúc
- Ví dụ: Công ty X có quyết định giải thể ngày 15/05/2026, thời hạn nộp quyết toán thuế là 29/06/2026
2. Doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập:
- Thời hạn nộp: Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày có quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
- Doanh nghiệp cũ phải quyết toán thuế đến thời điểm chuyển đổi
- Doanh nghiệp mới tiếp tục kê khai từ thời điểm tiếp nhận
3. Doanh nghiệp chuyển đổi hình thức sở hữu:
- Ví dụ: Từ công ty TNHH chuyển thành công ty cổ phần
- Thời hạn nộp: Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục chuyển đổi
- Cần quyết toán thuế cho giai đoạn trước chuyển đổi
4. Doanh nghiệp có hoạt động đầu tư ra nước ngoài:
- Nếu có thu nhập từ nước ngoài, cần kê khai đầy đủ trong hồ sơ quyết toán
- Thời hạn nộp vẫn tuân theo quy định chung (ngày cuối tháng thứ 3)
- Lưu ý về thuế suất và tránh đánh thuế hai lần theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)
Thời hạn nộp thuế bổ sung (nếu có)
Sau khi quyết toán, doanh nghiệp có thể phát hiện sai sót hoặc thiếu sót trong hồ sơ đã nộp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần thực hiện khai bổ sung.
Quy định về khai bổ sung:
- Doanh nghiệp có quyền tự phát hiện và khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra
- Thời hạn nộp thuế bổ sung: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ khai bổ sung. Nếu doanh nghiệp tự phát hiện và khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, doanh nghiệp chỉ phải nộp tiền chậm nộp, không bị phạt vi phạm hành chính.
- Nếu khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp, doanh nghiệp phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp (nếu có)
Ví dụ thực tế:
Công ty Y nộp quyết toán thuế TNDN năm 2025 vào ngày 25/03/2026 với số thuế phải nộp là 500 triệu đồng. Đến ngày 15/05/2026, kế toán phát hiện thiếu kê khai khoản doanh thu 200 triệu đồng, dẫn đến thiếu thuế 40 triệu đồng.
Công ty Y cần:
- Nộp hồ sơ khai bổ sung ngay khi phát hiện
- Nộp bổ sung 40 triệu đồng tiền thuế trong vòng 10 ngày
- Nộp tiền chậm nộp: 40 triệu x 0,03%/ngày x số ngày chậm (từ 01/04/2026 đến ngày nộp bổ sung)
Lợi ích của việc khai bổ sung chủ động:
- Giảm thiểu mức phạt hành chính (chỉ phải nộp tiền chậm nộp, không bị phạt vi phạm)
- Thể hiện thiện chí tuân thủ pháp luật
- Tránh rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra phát hiện
Quy trình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đúng hạn
1. Chuẩn bị hồ sơ và tài liệu cần thiết
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là bước đầu tiên để đảm bảo nộp thuế đúng hạn. Dưới đây là danh sách chi tiết:
Đối với khai thuế tạm tính theo quý:
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý (Mẫu 02/TNDN) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
- Bảng kê thu nhập và chi phí phát sinh trong quý
- Chứng từ thanh toán (nếu cơ quan thuế yêu cầu): Hóa đơn, chứng từ chi phí hợp lý
Đối với quyết toán thuế năm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN)
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán (đối với doanh nghiệp có doanh thu từ 20 tỷ đồng/năm trở lên hoặc theo quy định của pháp luật)
- Bảng phân bổ chi phí (nếu có): Chi phí trả trước dài hạn, khấu hao tài sản cố định
- Giấy tờ chứng minh các khoản điều chỉnh: Hợp đồng vay, hợp đồng thuê, biên bản thanh lý tài sản…
- Bảng kê chi tiết các khoản chi không được trừ (nếu có)
Checklist chuẩn bị trước khi nộp:
- Đối chiếu số liệu giữa sổ sách kế toán và tờ khai thuế
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí được trừ
- Xác nhận đầy đủ chữ ký, con dấu (nếu nộp hồ sơ giấy)
- Lưu bản sao lưu điện tử trước khi nộp qua mạng
- Chuẩn bị nguồn tiền để nộp thuế đúng hạn
2. Các phương thức nộp thuế hiện nay
Hiện nay, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương thức sau để nộp thuế TNDN:
Nộp thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (eTax)
- Phương thức được khuyến khích và phổ biến nhất
- Doanh nghiệp đăng ký sử dụng dịch vụ thuế điện tử tại: https://thuedientu.gdt.gov.vn
- Ưu điểm: Nhanh chóng, tiện lợi, tiết kiệm thời gian, có xác nhận tức thì
Nộp thuế qua ngân hàng thương mại
- Doanh nghiệp có thể nộp thuế qua tài khoản ngân hàng
- Cần cung cấp đầy đủ thông tin: Mã số thuế, mã chương, mã tiểu mục ngân sách
- Ưu điểm: Linh hoạt, có thể nộp tại quầy hoặc qua Internet Banking
Nộp thuế trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước
- Áp dụng cho doanh nghiệp chưa sử dụng dịch vụ thuế điện tử
- Doanh nghiệp nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng thuế
- Nhược điểm: Mất thời gian, cần di chuyển trực tiếp
Nộp thuế qua ứng dụng Mobile Banking
- Nhiều ngân hàng hiện cung cấp tính năng nộp thuế qua ứng dụng di động
- Doanh nghiệp chỉ cần nhập mã số thuế và chọn loại thuế cần nộp
- Ưu điểm: Tiện lợi, nhanh chóng, có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi
So sánh các phương thức nộp thuế
| Phương thức | Thời gian xử lý | Chi phí | Độ tiện lợi | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|
| eTax (Thuế điện tử) | Tức thì | Miễn phí | ⭐⭐⭐⭐⭐ | Mọi doanh nghiệp |
| Ngân hàng thương mại | 1-2 ngày làm việc | Phí giao dịch (nếu có) | ⭐⭐⭐⭐ | DN có tài khoản ngân hàng |
| Kho bạc Nhà nước | Tức thì | Miễn phí | ⭐⭐ | DN chưa có thuế điện tử |
| Mobile Banking | Tức thì | Phí giao dịch (nếu có) | ⭐⭐⭐⭐⭐ | DN quen dùng công nghệ |
Khuyến nghị: Doanh nghiệp nên đăng ký và sử dụng dịch vụ thuế điện tử (eTax) để tối ưu hóa thời gian và đảm bảo tuân thủ đúng hạn.
3. Hướng dẫn nộp thuế qua mạng (eTax)
Nộp thuế qua hệ thống eTax đang trở thành xu hướng chủ đạo, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước:
Bước 1: Đăng ký sử dụng dịch vụ thuế điện tử
- Truy cập: https://thuedientu.gdt.gov.vn
- Chọn “Đăng ký sử dụng dịch vụ thuế điện tử”
- Điền đầy đủ thông tin doanh nghiệp: Mã số thuế, tên doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện
- Nộp hồ sơ đăng ký (có thể nộp trực tuyến hoặc trực tiếp tại Chi cục Thuế)
- Nhận tài khoản và mật khẩu đăng nhập (thường trong vòng 3-5 ngày làm việc)
Bước 2: Đăng nhập và khai thuế
- Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản đã đăng ký
- Chọn “Khai thuế” → “Thuế TNDN”
- Chọn loại tờ khai: Tạm tính theo quý (Mẫu 02/TNDN) hoặc Quyết toán năm (Mẫu 03/TNDN)
- Điền đầy đủ thông tin vào các mục:
- Doanh thu thuần
- Tổng chi phí được trừ
- Thu nhập chịu thuế
- Thuế suất áp dụng
- Số thuế phải nộp
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi gửi
Bước 3: Nộp hồ sơ khai thuế
- Nhấn “Gửi” để nộp tờ khai
- Hệ thống sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai
- Nếu hợp lệ, doanh nghiệp nhận được “Giấy biên nhận nộp hồ sơ điện tử” qua email hoặc tải về từ hệ thống
- Lưu giấy biên nhận để làm bằng chứng đã nộp đúng hạn
Bước 4: Nộp tiền thuế
- Sau khi nộp tờ khai, doanh nghiệp cần nộp tiền thuế vào tài khoản thuế
- Có thể nộp qua:
- Chuyển khoản ngân hàng (nhập đúng mã số thuế, mã chương, mã tiểu mục)
- Internet Banking/Mobile Banking
- Tại quầy giao dịch ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
- Lưu ý: Thời hạn nộp tiền thuế trùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Bước 5: Kiểm tra trạng thái nộp thuế
- Đăng nhập lại hệ thống eTax
- Chọn “Tra cứu” → “Tình hình nộp thuế”
- Kiểm tra xem số tiền thuế đã được ghi nhận vào tài khoản thuế chưa
- In “Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước” để lưu hồ sơ
Mẹo sử dụng eTax hiệu quả:
- Bảo mật tài khoản: Thay đổi mật khẩu định kỳ, không chia sẻ thông tin đăng nhập
- Cập nhật email: Đảm bảo email đăng ký luôn hoạt động để nhận thông báo từ cơ quan thuế
- Sao lưu dữ liệu: Lưu bản sao tờ khai và giấy biên nhận trên máy tính
- Nộp sớm: Không nên chờ đến phút chót, tránh quá tải hệ thống vào ngày cuối hạn
- Hỗ trợ kỹ thuật: Liên hệ tổng đài 19009299 (Tổng cục Thuế) nếu gặp sự cố kỹ thuật
Hậu quả và xử lý khi nộp thuế TNDN trễ hạn
Mức phạt chậm nộp thuế theo quy định 2026
Việc nộp thuế chậm không chỉ ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp mà còn gây thiệt hại tài chính đáng kể. Theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp nộp thuế chậm phải chịu các hình thức xử lý sau:
1. Tiền chậm nộp thuế
Theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, tiền chậm nộp được tính như sau:
Tiền chậm nộp = Số tiền thuế nộp chậm × 0,03% × Số ngày chậm nộp
Ví dụ cụ thể: Công ty A phải nộp thuế TNDN Quý 1/2026 là 100 triệu đồng trước ngày 30/04/2026, nhưng đến ngày 15/05/2026 mới nộp (chậm 15 ngày).
Tiền chậm nộp = 100.000.000 × 0,03% × 15 = 450.000 đồng
Đặc điểm của tiền chậm nộp:
- Tính từ ngày đầu tiên sau khi hết hạn nộp thuế
- Không có mức trần, cứ chậm bao nhiêu ngày thì tính bấy nhiêu
- Áp dụng cho cả trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện và khai bổ sung
- Tiền chậm nộp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Lưu ý quan trọng: Mức 0,03%/ngày tương đương khoảng 10,95%/năm, cao hơn nhiều so với lãi suất vay ngân hàng thông thường (khoảng 6-8%/năm). Do đó, doanh nghiệp nên ưu tiên nộp thuế đúng hạn, thậm chí có thể vay ngân hàng để nộp thuế nếu gặp khó khăn về dòng tiền.
2. Phạt vi phạm hành chính về thuế
Ngoài tiền chậm nộp, doanh nghiệp còn có thể bị phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/01/2026).
Mức phạt theo mức độ vi phạm:
- Nộp chậm từ 1-30 ngày: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1-3 triệu đồng
- Nộp chậm từ 31-60 ngày: Phạt tiền từ 3-5 triệu đồng
- Nộp chậm từ 61-90 ngày: Phạt tiền từ 5-8 triệu đồng
- Nộp chậm trên 90 ngày: Phạt tiền từ 8-15 triệu đồng
Các hình thức xử phạt bổ sung:
- Công khai thông tin vi phạm (đối với vi phạm nghiêm trọng)
- Tạm ngừng sử dụng hóa đơn (nếu nợ thuế kéo dài)
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (kê biên tài sản, phong tỏa tài khoản)
Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
Ngoài phạt tiền, doanh nghiệp nộp thuế chậm còn có thể đối mặt với các biện pháp xử lý nghiêm khắc hơn:
1. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Theo Điều 124 Luật Quản lý thuế 2019, nếu doanh nghiệp không nộp thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế, cơ quan thuế có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế:
- Trích tiền từ tài khoản ngân hàng: Cơ quan thuế yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của doanh nghiệp để nộp thuế
- Kê biên tài sản: Phong tỏa và bán đấu giá tài sản của doanh nghiệp để thu nợ thuế
- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Trong trường hợp nợ thuế kéo dài, nghiêm trọng
- Ngăn chặn xuất cảnh: Đối với người đại diện pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế lớn
2. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
- Không được hoàn thuế GTGT: Doanh nghiệp nợ thuế không được xét hoàn thuế GTGT
- Hạn chế tham gia đấu thầu: Nhiều gói thầu yêu cầu doanh nghiệp không được nợ thuế
- Khó vay vốn ngân hàng: Ngân hàng thường kiểm tra tình hình nộp thuế khi xét duyệt khoản vay
- Mất uy tín với đối tác: Thông tin nợ thuế có thể được công khai, ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp
3. Trách nhiệm hình sự (trong trường hợp nghiêm trọng)
Theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu:
- Trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên
- Hoặc trốn thuế từ 10% tổng số thuế phải nộp trở lên (với số tiền từ 50 triệu đồng)
Mức phạt hình sự:
- Phạt tiền từ 50 triệu đến 500 triệu đồng
- Hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 20 năm (tùy mức độ)
- Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 1-5 năm
Lưu ý: Trốn thuế khác với nộp thuế chậm. Trốn thuế là hành vi cố ý khai man, giả mạo chứng từ để giảm số thuế phải nộp. Nộp thuế chậm là vi phạm về thời hạn nhưng vẫn kê khai trung thực.
Cách xin gia hạn nộp thuế hợp pháp
Trong một số trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp có thể được xem xét gia hạn nộp thuế để tránh bị xử phạt. Tuy nhiên, việc này phải tuân thủ đúng quy trình và điều kiện.
Điều kiện được xét gia hạn nộp thuế:
Theo Điều 61 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp được xem xét gia hạn nộp thuế khi gặp khó khăn do:
- Thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
- Dịch bệnh nguy hiểm
- Di chuyển địa điểm kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Trường hợp bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật
Lưu ý quan trọng: Khó khăn về tài chính, dòng tiền không phải là lý do chính đáng để được gia hạn nộp thuế theo quy định hiện hành.
Hồ sơ xin gia hạn nộp thuế:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế (theo mẫu của Tổng cục Thuế), trong đó nêu rõ:
- Lý do đề nghị gia hạn
- Số tiền thuế đề nghị gia hạn
- Thời gian đề nghị gia hạn
- Tài liệu chứng minh lý do gia hạn:
- Giấy xác nhận thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn (do UBND cấp xã trở lên xác nhận)
- Quyết định cách ly, phong tỏa do dịch bệnh (do cơ quan y tế có thẩm quyền)
- Quyết định di dời địa điểm kinh doanh (do cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
Quy trình xin gia hạn:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định
Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Chi cục Thuế)
- Có thể nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống thuế điện tử
- Nên nộp trước khi hết hạn nộp thuế để tránh bị tính tiền chậm nộp
Bước 3: Chờ cơ quan thuế xem xét và trả lời
- Thời hạn trả lời: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Cơ quan thuế có thể yêu cầu bổ sung tài liệu nếu cần
Bước 4: Nhận quyết định gia hạn (nếu được chấp thuận)
- Quyết định sẽ nêu rõ thời gian được gia hạn (tối đa 2 năm)
- Doanh nghiệp phải nộp thuế theo thời hạn mới được gia hạn
Thời gian được gia hạn:
- Tối đa 2 năm kể từ ngày hết hạn nộp thuế, nhưng khuyến khích trong khoảng từ 3-12 tháng.
- Trong thời gian gia hạn, doanh nghiệp không phải nộp tiền chậm nộp
Ví dụ thực tế:
Công ty B hoạt động tại tỉnh X bị ảnh hưởng nặng nề bởi bão lũ vào tháng 10/2025, thiệt hại tài sản ước tính 5 tỷ đồng. Công ty có số thuế TNDN phải nộp cho năm 2025 là 300 triệu đồng, thời hạn nộp là 31/03/2026.
Do thiệt hại nặng, công ty B làm đơn xin gia hạn nộp thuế, kèm theo giấy xác nhận thiệt hại do UBND tỉnh X cấp. Sau khi xem xét, Chi cục Thuế chấp thuận gia hạn 6 tháng. Công ty B được nộp thuế chậm nhất vào ngày 30/09/2026 mà không bị tính tiền chậm nộp.
Lưu ý khi xin gia hạn:
- Chỉ được gia hạn thời gian nộp tiền thuế, không được gia hạn thời gian nộp hồ sơ khai thuế
- Doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn
- Nếu không được chấp thuận gia hạn, doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế theo thời hạn ban đầu và chịu tiền chậm nộp (nếu có)
Kết luận
Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là một nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố quan trọng phản ánh năng lực quản trị tài chính và uy tín của doanh nghiệp. Việc nắm vững các quy định về thời hạn nộp thuế tạm tính theo quý và quyết toán năm giúp doanh nghiệp chủ động sắp xếp dòng tiền, tránh được các hình thức xử phạt và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.
Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026 không có thay đổi lớn so với các năm trước, nhưng doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các trường hợp thời hạn trùng ngày nghỉ, lễ để điều chỉnh kế hoạch kịp thời. Việc tuân thủ đúng quy định về thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn góp phần xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch, thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế.
