Là chủ doanh nghiệp, mỗi quyết định chi phí đều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cuối cùng. Nhưng làm sao để tối ưu khi chưa nắm rõ công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp một cách tường tận? Đừng để doanh nghiệp Việt Nam bị phạt vì sai sót trong tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không phải vì cố tình gian lận, mà đơn giản là nhầm lẫn trong công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Bài viết này CEO360 sẽ giúp doanh nghiệp nắm vững công thức chuẩn, hiểu rõ và giúp doanh nghiệp tránh được những sai lầm tốn kém nhất khi quyết toán thuế.

Bản chất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì?

Định nghĩa ngắn gọn theo luật định

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Luật số 67/2025/QH15 là thuế trực thu đánh trên thu nhập chịu thuế phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam. Thuế được tính trên cơ sở thu nhập chịu thuế, được xác định sau khi trừ đi các khoản chi phí được trừ, các khoản giảm trừ và thu nhập được miễn thuế theo quy định của Luật.

Về cơ bản, Nhà nước sẽ thu một phần trên lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra. Căn cứ pháp lý cốt lõi điều chỉnh loại thuế này là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đối tượng nào phải nộp thuế TNDN?

Theo quy định, tất cả các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều là đối tượng phải nộp thuế TNDN, bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam (Công ty cổ phần, TNHH, hợp danh…).
  • Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
  • Các tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Các tổ chức khác có hoạt động kinh doanh và phát sinh thu nhập.

Tại sao tính sai một đồng thuế có thể trả giá nghìn đồng?

Việc kê khai và tính thuế TNDN chuẩn xác là một yêu cầu pháp luật bắt buộc. Một sai sót dù vô tình trong việc áp dụng công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp có thể dẫn đến hệ lụy tài chính đáng kể vì các chế tài xử lý như sau:

  • Truy thu thuế: Nếu khai thiếu thuế, cơ quan thuế có quyền truy thu đủ số thuế phải nộp.
  • Lãi chậm nộp: Số thuế nộp trễ sẽ phải chịu lãi chậm nộp với mức 0,03%/ngày trên số thuế chưa nộp từ sau hạn nộp đến khi nộp đủ, dẫn tới chi phí tăng dần theo thời gian trễ.
  • Phạt vi phạm hành chính: Sai sót hoặc chậm nộp tờ khai có thể bị xử phạt theo quy định xử phạt hành chính về thuế, với mức phạt tùy theo mức độ và tính chất vi phạm — có trường hợp phạt theo tỷ lệ phần trăm trên số thuế thiếu.
  • Ảnh hưởng pháp lý: Ngoài nghĩa vụ tài chính, các vi phạm thuế có thể làm doanh nghiệp bị thanh tra toàn diện hơn, ảnh hưởng đến lịch sử tuân thủ và uy tín doanh nghiệp với cơ quan thuế.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026

Để xác định chính xác số thuế phải nộp, mọi doanh nghiệp cần tuân thủ một công thức tính toán chung theo quy định của pháp luật. Việc hiểu rõ từng yếu tố trong công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ và tránh các sai sót không đáng có.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Công thức tổng quát

Về cơ bản, công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp được thể hiện như sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó: Yếu tố cốt lõi và phức tạp nhất trong công thức này chính là “Thu nhập tính thuế”. Đây không phải là lợi nhuận kế toán mà là một chỉ tiêu được xác định riêng theo quy định của luật thuế. Cụ thể, nó được tính bằng công thức:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Thu nhập được miễn thuế − Các khoản lỗ được kết chuyển.

Việc hiểu sâu bản chất của công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ giúp kế toán tính đúng số thuế phải nộp mà còn hỗ trợ nhà quản lý kiểm soát rủi ro tài chính và ra quyết định chi phí hiệu quả hơn. Để làm rõ hơn, chúng ta sẽ tiếp tục bóc tách từng thành phần của công thức trên.

Xác định “thu nhập chịu thuế”

Đây là bước đầu tiên và là nền tảng để xác định thu nhập tính thuế. “Thu nhập chịu thuế” được tính dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh và các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp.

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – chi phí được trừ + thu nhập khác

Doanh thu gồm toàn bộ thu từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tài chính, và các khoản thu khác theo kỳ tính thuế trước liền kề.

Chi phí được trừ được xác định theo Nghị định, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí R&D đủ điều kiện, v.v., với điều kiện hóa đơn chứng từ hợp lệ và thanh toán không dùng tiền mặt đối với chi phí ≥ 5 triệu đồng.

Thu nhập khác gồm các khoản thu không trực tiếp từ hoạt động chính nhưng chịu thuế theo quy định (chuyển nhượng vốn, lãi tiền gửi/vay, v.v.).

Thu nhập được miễn thuế

Sau khi có thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp sẽ được trừ đi các khoản thu nhập được miễn thuế (nếu có).Các khoản này được quy định cụ thể trong luật và làm giảm trực tiếp nghĩa vụ thuế trong công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thu nhập được miễn thuế là các khoản miễn theo danh mục và điều kiện tại Luật Thuế TNDN 2025 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các Thông tư liên quan).

Lỗ được kết chuyển

Đây là một chính sách hỗ trợ của nhà nước, cho phép doanh nghiệp bù trừ kết quả kinh doanh thua lỗ của các năm trước vào lợi nhuận của năm hiện tại.. Doanh nghiệp có thể kết chuyển lỗ từ các năm trước không quá 5 năm liên tục theo quy định.

Thuế suất áp dụng

Đây là bước cuối cùng trong công thức. Sau khi đã xác định được “Thu nhập tính thuế”, doanh nghiệp sẽ nhân với mức thuế suất tương ứng để ra số thuế phải nộp. Mức thuế suất này phụ thuộc vào tổng doanh thu của năm trước liền kề.

Thuế suất Đối tượng áp dụng
15% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề ≤ 3 tỷ đồng.
17% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề > 3 tỷ đến ≤ 50 tỷ đồng.
20% Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề > 50 tỷ đồng (mức chuẩn).
Các trường hợp riêng Đối tượng quy định thuế suất ưu đãi theo ngành, dự án hoặc theo Điều 19 Nghị định (ví dụ: thuế suất theo chính sách thu hút đầu tư, tài nguyên đặc biệt).

Thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm năm 2026?

Câu hỏi “thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu phần trăm” là một trong những truy vấn phổ biến nhất. Mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được quy định rõ ràng tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, nhằm tạo ra môi trường minh bạch và thuận lợi cho doanh nghiệp vận hành và phát triển. Mức thuế suất cơ bản là 20%, nhưng tùy theo quy mô doanh thu và loại hình hoạt động, doanh nghiệp có thể áp dụng các mức thuế ưu đãi.

Mức thuế suất 20% – áp dụng phổ biến

Đây là mức thuế suất phổ thông áp dụng cho đại đa số doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam, không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo quy mô doanh thu hoặc theo lĩnh vực/địa bàn.

Mức thuế suất ưu đãi 15% và 17% theo quy mô doanh thu

Luật Thuế TNDN mới không chỉ đơn thuần điều chỉnh các con số thuế suất từ 20% xuống 15% và 17% cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ 01/10/2025, thuế suất thuế TNDN 2025 giảm mạnh: 15% cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ đồng và 17% cho doanh thu từ 3-50 tỷ đồng.

Cụ thể:

  • 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ VND.
  • 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ trên 3 tỷ VND đến 50 tỷ VND. Tổng doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế là doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, theo hướng dẫn chi tiết từ Chính phủ.

Lưu ý: Doanh thu để xác định mức thuế suất là doanh thu của năm trước liền kề. Ví dụ, để xác định thuế suất năm 2026, doanh nghiệp căn cứ vào doanh thu năm 2025.

Mức thuế suất ưu đãi 10%, 15%, 17% theo lĩnh vực và địa bàn

Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cũng quy định các đối tượng đặc thù có thể được hưởng mức thuế ưu đãi 10%, 15%, 17%, giúp tạo động lực phát triển cho những lĩnh vực ưu tiên.

Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế suất bao gồm:

  • Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
  • Dự án trong lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
  • Dự án tại khu kinh tế, khu công nghệ cao
  • Các lĩnh vực ưu tiên khác theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Điều kiện áp dụng: Tại Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 còn quy định thêm các trường hợp được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo.

nắm chắc công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp không còn bị động trong kỳ quyết toán
nắm chắc công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp không còn bị động trong kỳ quyết toán

Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN – chìa khóa tối ưu hợp pháp

Việc xác định chính xác chi phí được trừ là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tối ưu kết quả của công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ba điều kiện bắt buộc để chi phí được trừ

Theo Khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản chi được khấu trừ khi tính thuế bao gồm: Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Bao gồm cả chi phí cho nghiên cứu, phát triển (R&D) phát sinh trong kỳ tính thuế.

Một khoản chi được trừ khi đáp ứng đồng thời ba điều kiện:

  • Thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên (bao gồm VAT).

Lưu ý: Các khoản chi được trừ được Thông tư mới bổ sung thêm đối với trường hợp nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN :

  • Các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện chi được trừ (không liên quan SXKD, thiếu hóa đơn chứng từ, thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định).
  • Tiền phạt và các khoản phạt vi phạm pháp luật (hành chính, thuế, kế toán, đăng ký kinh doanh, v.v.).
  • Khoản chi đã được bù đắp từ nguồn kinh phí khác hoặc không thuộc nguồn chi hợp lệ theo quy định.
  • Phần chi vượt mức quy định đối với các loại chi phí được trừ theo quy định.

Lộ trình nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Tạm nộp thuế TNDN theo quý:

Doanh nghiệp tự xác định và nộp số thuế TNDN tạm tính của từng quý dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Thời hạn nộp thuế và tờ khai tạm tính là chậm nhất ngày 30 của tháng đầu quý sau kỳ tính thuế (ví dụ: Quý I → 30/04; Quý II → 30/07; Quý III → 30/10; Quý IV → 30/01 năm sau).

Lưu ý 2025: Một số kỳ tạm nộp (Quý I và Quý II năm 2025) được gia hạn theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP cho đối tượng quy định; sau thời gian gia hạn, nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định hiện hành.

Tổng số thuế tạm nộp không thấp hơn 80% số thuế quyết toán:

Tổng số thuế TNDN tạm nộp của 4 quý trong năm không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nếu thấp hơn, phần chênh lệch sẽ bị tính tiền chậm nộp từ hạn nộp tạm tính quý IV đến khi nộp đủ số thuế phải nộp.

Quyết toán thuế TNDN cuối năm:

Sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN và nộp cho cơ quan thuế.

Thời hạn nộp quyết toán là chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (với năm tài chính trùng năm dương lịch, hạn này thường là 31/03 năm sau).

5 câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu về công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

1. Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn thuế TNDN không?

Doanh nghiệp chỉ được miễn thuế TNDN nếu thuộc đối tượng ưu đãi theo luật (ví dụ miễn cho các tổ chức khoa học – công nghệ, hoạt động mới áp dụng công nghệ đầu tiên, …) và đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định.

2. Chi phí lương cho giám đốc công ty TNHH một thành viên có được trừ?

Không được trừ. Khoản tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

3. Hóa đơn trên 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt có được tính là chi phí hợp lệ?

Không. Đây là một trong những lỗi sai phổ biến nhất. Toàn bộ giá trị của hóa đơn này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ, kể cả khi nó thực tế phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

4. Doanh nghiệp lỗ có phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN không?

Có. Dù lãi hay lỗ, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm đúng thời hạn để ghi nhận số lỗ và thực hiện chuyển lỗ cho các năm sau.

5. Thời gian chuyển lỗ tối đa là bao nhiêu năm?

Doanh nghiệp được phép chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không được vượt quá 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

Kết luận

Việc nắm vững công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp và các quy định liên quan không chỉ là một nghĩa vụ, mà còn là một lợi thế cạnh tranh. Khi nắm chắc công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp không còn bị động trong kỳ quyết toán mà có thể chủ động dự báo nghĩa vụ thuế ngay từ giai đoạn lập kế hoạch tài chính. Một nhà quản lý am hiểu về thuế sẽ có khả năng xây dựng một cấu trúc chi phí hợp lý, tối ưu hóa dòng tiền và đưa ra các quyết định đầu tư sáng suốt hơn. Thay vì xem thuế TNDN như một gánh nặng, hãy coi nó là một phần không thể thiếu trong bức tranh tài chính toàn cảnh, một công cụ để quản trị doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp và bền vững. Việc tuân thủ đúng và đủ ngay từ đầu sẽ là nền tảng vững chắc nhất cho sự phát triển của doanh nghiệp trong dài hạn.

Share.